Chế độ dinh dưỡng cho người làm thụ tinh ống nghiệm

Chào các bạn!

Ăn uống là câu chuyện thường ngày của mỗi người, nó như là chuyện đương nhiên không cần nói đến. Tuy nhiên, với những người hiếm muộn thì chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp cho việc thụ thai được thuận lợi hơn.

Vấn đề đặt ra là bạn ăn thế nào cho hợp lý?

Nếu bạn tìm hiểu trên mạng thì có cả hàng trăm bài viết hướng dẫn cách ăn uống cho những người mong con. Bản thân mình cũng đã tìm hiểu rất nhiều, có lúc thấy những bài viết trái ngược nhau, ví dụ như cùng một món ăn mà chỗ thì bảo tốt, chỗ lại nói không nên ăn. Vì thế, để tìm được chế độ ăn hợp lý cho bản thân không phải là chuyện đơn giản.

Theo các chuyên gia thì chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ 4 nhóm chất
Đường và tinh bột: Có trong các loại ngũ cốc và củ như khoai lang, khoai môn, gạo, mì, bánh mì, nui, bún, miến, đuờng, bắp, bo bo, trái cây…
Chất đạm: Có trong thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, tàu hũ, thịt dê.
Chất béo: Có nhiều trong dầu, mỡ, bơ…
Vitamin, khoáng chất: 

1. Đường và tinh bột (gluxit/carbohydrat)

  • Cung cấp năng lượng cho các hoạt động và chức năng quan trọng nhất của cơ thể, chiếm 60-65% tổng năng lƣợng khẩu phần. Một g carbohydrat cung cấp 4 kcal năng lƣợng.
  • Cấu tạo nên tế bào và các mô.
  • Hỗ trợ sự phát triển não và hệ thần kinh
  • Điều hòa hoạt động của cơ thể.
  • Cung cấp chất xơ cần thiết.

Đường và tinh bột có trong các loại ngũ cốc và củ như khoai lang, khoai môn, gạo, mì, bánh mì, nui, bún, miến, đường, bắp, bo bo, trái cây…

2. Chất đạm (protit)

  • Là nguyên liệu xây dựng tế bào cơ thể, cơ, xương, răng…
  • Nguyên liệu tạo dịch tiêu hóa, các men, hormon giúp điều hòa hoạt động của cơ thể, nguyên liệu tạo các kháng thể giúp chống đỡ bệnh tật.
  • Vận chuyển các dưỡng chất.
  • Điều hòa cân bằng nƣớc.
  • Cung cấp năng lượng. Một g chất đạm cho 4 kcal năng lượng.

Chất đạm có trong thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, tàu hũ, thịt dê.

3. Chất béo (lipid)

  • Cung cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, một g chất béo có 9 kcal năng lượng.
  • Nguồn dự trữ năng lượng (mô mỡ).
  • Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, D, E,
  • Giúp cho sự phát triển các tế bào não và hệ thần kinh

Chất béo có nhiều trong dầu, mỡ, bơ…

4. Vitamin và khoáng chất

Cơ thể cần trên 20 loại vitamin và hơn 20 loại khoáng chất. Trong đó có các vitamin và khoáng chất cơ bản tối cần thiết dưới đây:

Acid folic

  • Đóng vai trò quan trọng trong quá trình ngăn chặn chứng nứt đốt sống của bào thai, cùng với vitamin nhóm B nó cũng là thành phần cần thiết để sản xuất ADN và
  • Còn giữ vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng thụ thai. Nghiên cứu đ chứng minh được rằng acid folic và vitamin B12 giúp gia tăng sự thụ thai cho phụ nữ nếu được bổ sung đầy đủ, còn với nam giới thì giúp cải thiện tinh trùng.
  • acid folic có trong cam, sữa, măng tây, rau bina, bông cải xanh, lòng đỏ trứng, đậu tương, khoai tây, ngũ cốc thô, quả bơ

Sắt

  • Sắt gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể và tham gia vào các thành phần các men oxy hóa khử. Hấp thu đủ sắt sẽ giúp phòng bệnh thiếu máu.
  • Sắt có nhiều trong thức ăn nguồn gốc động vật như thịt heo, bò, gà, cá, sữa công thức, đ c biệt là huyết, gan; còn có trong thực phẩm nguồn gốc thực vật như đậu, rau xanh…

Vitamin E

  • Là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ giúp buồng trứng, chất lượng trứng của phụ nữ tốt hơn, tăng khả năng thụ thai, còn nam giới vitamin E giúp tinh trùng màu mỡ hơn.
  • Có trong đậu, rau lá xanh (bắp cải, súp lơ xanh, cải xoăn,…), các loại hạt (hạt dẻ cười, hạnh nhân, hạt thông, óc chó, hồ đào, hạt hướng dương, hạt dẻ…), bơ, hải sản, dầu thực vật, bí ngô, bí xanh, khoai lang, kiwi, ngũ cốc, bột ớt, quả mơ khô, ớt chuông, ô liu xanh, đu đủ, cà chua, xoài, thảo mộc (nhân sâm, bạch quả), lòng đỏ trứng, gan động vật
Một số loại hạt giàu Vitamin E và dinh dưỡng

Vitamin C

  • Vitamin C giúp tăng cường chất lượng tinh trùng, bảo vệ tinh trùng và ADN của tinh trùng, tăng cường vitamin C giúp cho tinh trùng tụ lại với nhau làm cho chúng di chuyển dễ dàng hơn vào trong cổ tử cung của nữ giới và làm tăng khả năng thụ thai.
  • Vitamin C có trong ổi, ớt bột, ớt chuông, súp lơ, thảo mộc khô, các loại rau lá xanh, ớt chỉ thiên, bông cải xanh, kiwi, dứa, cà chua, bắp cải tím, đu đủ, dâu tây, dưa hấu, quả có múi, đậu, khoai lang

Kẽm

  • Kẽm là khoáng chất cần thiết giúp gia tăng khả năng sinh sản ở cả nam và nữ, nếu vợ ho c chồng thiếu hụt kẽm sẽ gây ra sự thay đổi nhiễm sắc thể, và trong quá trình mang thai mà thiếu kẽm sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai.
  • Kẽm rất cần thiết đối với nữ vì nó chính là chất kích thích hormon sinh sản, còn với nam giới kẽm cần thiết để tạo lớp vỏ bọc cho tinh trùng, đuôi tinh trùng và cũng làm cho sức khỏe tinh trùng tốt hơn.
  • Nếu trong chế độ dinh dưỡng của nam giới mà ít kẽm cũng sẽ kéo theo sự giảm sút của tinh trùng.
  • Thức ăn có nguồn gốc động vật chứa kẽm có giá trị sinh học cao như thịt gà, vịt, ngan, thịt bò, cá, trứng, sữa, tôm, lương, cua, sò, ốc, hàu, gan lợn, sữa  hoặc trong mầm của các loại hạt

Canxi

  • Là chất xây dựng bộ xương và răng.
  • Giúp cơ thể con người tăng trưởng và phát triển.
  • Tham gia vào các phản ứng sinh hóa khác như làm đông máu, co cơ, dẫn truyền thần kinh, hấp thu vitamin B12, hoạt động của men tụy trong tiêu hóa mỡ…
  • Cơ thể sẽ tăng khả năng hấp thụ canxi nếu bạn có chế độ dinh dưỡng đủ vitamin D giúp axit trong hệ tiêu hóa hòa tan canxi tốt hơn. Khả năng hấp thụ canxi sẽ giảm nếu chế độ ăn nhiều acixit oxalic, cafein, ít vận động thể lực. Trẻ ăn khẩu phần thiếu canxi sẽ bị còi
  • Canxi có nhiều trong sữa, phomat, các loại rau lá màu xanh đậm, rong biển, thủy hải sản, cá nhỏ ăn cả xương, sản phẩm từ đậu chẳng hạn như đậu hũ.

Selenium

  • Là một chất chống oxi hóa có tác dụng giúp ngăn ngừa nhiễm sắc thể bị đứt gãy, thiếu chất này bào thai dễ bị dị tật và sảy thai. Chất selenium rất cần thiết để hình thành tinh trùng đối với nam giới.
  • Hàm lượng Selen cao có trong cá, hải sản, sữa bò, ngũ cốc..

L-arginine

  • Đây là một axit amino, là chất quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất tinh trùng. Bổ sung L-arginine có thể giúp tăng cả số lượng tinh trùng và chất lượng. Lưu ý: Những người bị herpes tấn công (hoặc vết loét lạnh hoặc herpes sinh dục) không nên bổ sung với arginine bởi vì nó kích thích các vi rút.
  • Có trong hạt bí, hạt mè, bột lòng trắng trứng, cá kho, thịt đông

L-carnitine

  • Chất này có tác dụng làm tăng chất lượng tinh trùng và khả năng vận động của nó.
  • Chất này có trong: Thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò….), các sản phẩm từ sữa, các loại quả hạch, hạt bí, hạt hướng dương, hạt vừng, đậu, rau…

Vitamin A

  • Vitamin A rất cần thiết trong quá trình mang thai, giúp thai nhi không bị dị tật.
  • Vitamin A có nhiều trong Cà rốt, khoai lang, rau lá xanh thẫm, quả bí, rau diếp, trái cây khô, ớt chuông, hải sản, xoài, đu đủ, dầu gan cá tuyết, sữa tươi nguyên kem, thảo mộc khô, cà chua, đào, thịt bò

Acid béo thiết yếu (EFAs)

  • Những chất béo thiết yếu có ảnh hưởng sâu sắc trên tất cả các hệ thống của cơ thể, bao gồm cả hệ thống sinh sản và họ là rất quan trọng cho hoạt động hormone khỏe mạnh. Đối với nam giới bổ sung acid béo thiết yếu là rất quan trọng bởi axit béo cần thiết tham gia vào quá trình sản xuất tinh dịch. Người đàn ông với chất lượng tinh trùng kém, tinh trùng bất thường, nhu động kém hoặc số lượng thấp thường thiếu lượng axit béo cần thiết.

Vitamin B12

  • Thiếu hụt sinh tố B12 cũng ảnh hưởng quan trọng đối với khả năng sinh sản. Yếu tố nội tại, do dạ dày tiết ra, là 1 chất cấn thiết cho sự hấp thu chính yếu B12. Khi niêm mạc dạ dày bị l o hóa nó sẽ không tiết ra đủ yếu tố nội tại, kết quả là thiếu hụt B12 và vì vậy sẽ gây ra thiếu máu trầm trọng, thiếu máu cấp tính. Thậm chí những bệnh này có thể dẫn đến vô sinh ở cả phụ nữ và nam giới.
  • Vitamin B12 cũng có thể tác động tích cực lên khả năng sinh sản trên những đối tượng không thiếu hụt vitamin B12.
  • Vitamin B12 có trong cá, sữa, rau củ quả màu xanh, súp lơ, dầu thực vật, đu đủ, kiwi, xoài, thịt lợn, trứng, sữa, phomat

Iốt

  • Là một chất rất cần thiết trong cơ thể với một lượng rất nhỏ chỉ từ 15 đến 20 mg.
    • Iốt giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ.
    • Thiếu I ốt ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển, đặc biệt là não bộ.
  • Thiếu I ốt bào thai do mẹ thiếu I ốt dẫn đến hậu quả nặng nề như tăng tỷ lệ tử vong trước và sau khi sinh, trẻ sinh ra kém thông minh, đần độn…
  • Sử dụng muối ăn có bổ sung I ốt là biện pháp chính phòng chống các rối loạn do thiếu I ốt

Các bạn có thể tham khảo bảng sau đây để biết lượng vitamin cũng như khoáng chất cần bổ sung trong 1 ngày cho người bi vô sinh, hiếm muộn.

Chất dinh dưỡng Lượng bổ sung/1 ngày
Folic acid 400mcg
Kẽm 30mg
Selenium 100mcg
Dầu cá 1000mg
Vitamin B6 lên đến 50mg
Vitamin B12 để 50mcg
Vitamin E 300-400iu
Vitamin C 1000mg
Vitamin A 2300iu
Mangan 5mg
L-arginine 300mg
L-carnitine 100mg
L-Taurine 100mg

Để có được sự thay đổi các yếu tố trong cơ thể cần phải có chế độ ăn uống và bổ sung dinh dưỡng liên tục trong vòng 3 tháng. Sau 3 tháng có thể đi kiểm tra lại lượng hormon trong cơ thể để xem sự thay đổi của cơ thể.

Nếu có bất cứ thắc mắc, câu chuyện hay tâm sự gì muốn chia sẻ bạn hãy bớt chút thời gian để lại vài dòng tại đây nhé!

Phản hồi của bạn